Vi bằng là gì? Có giá trị pháp lý không? Kinh nghiệm mua nhà vi bằng

Vi bằng là gì? Có giá trị pháp lý không? Kinh nghiệm mua nhà vi bằng

Vi bằng là một thuật ngữ tương đối đặc biệt thường được sử dụng trong các tình huống pháp lý đặc thù. Hãy cùng muahangdambao.com tìm hiểu vi bằng là gì và tham khảo kinh nghiệm liên quan đến mua bán vi bằng trong bài viết sau đây nhé!

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản đặc biệt thường dùng trong xét xử và các tình huống pháp lý đặc thù với nội dung chính là các căn cứ, chứng cứ về các hành vi hoặc sự kiện cụ thể.

Mẫu vi bằng mua bán nhà
Mẫu vi bằng mua bán nhà

Vi bằng là gì trong tiếng Anh thì hiện nay vẫn chưa có thuật ngữ chính thức mà thường được dịch nghĩa theo từng trường hợp cụ thể như: “Serving Papers” hoặc “Diploma according”.

Người lập vi bằng là Thừa phát lại, thẩm phán hòa giải, chưởng kế, nhân viên công lực hoặc phụ tá công lý.

Vi bằng bắt buộc phải trung thực, khách quan. Người lập vi bằng phải ghi nhận các hành vi, sự kiện do bản thân trực tiếp chứng kiến. Thậm chí, trong một số trường hợp quan trọng phải mời thêm nhân chứng để chứng kiến việc lập vi bằng.

Vi bằng có giá trị pháp lý không?

Vậy công chứng vi bằng là gì? Hiện nay chưa có khái niệm công chứng vi bằng hay vi bằng công chứng vì chưa có quy định của pháp luật nên việc thực hiện hành vi này trong giao dịch nhà đất là hoàn toàn sai.

Vi bằng không có giá trị thay thế công chứng
Vi bằng không có giá trị thay thế công chứng

Cụ thể, khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất phải lập văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản đi liền với đất. Sau đó, đăng ký trước bạ, sang tên cho bên mua tại văn phòng đăng ký đất đai của quận, huyện.

Theo quy định về vi bằng, vi bằng nhà đất chỉ ghi nhận việc liên quan đến giao nhận tiền, giấy tờ, nhà đất giữa các bên nên không có giá trị thay thế văn bản (hợp đồng) công chứng. Vi bằng là cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật và giải quyết khi có tranh chấp, có giá trị chứng cứ trước Tòa án.

Trên thực tế, nhiều người mua nhà bị nhầm lẫn giấy tờ vi bằng có thể thay thế công chứng và thắc mắc vi bằng có làm sổ hồng được không. Điều này dẫn đến một số trường hợp lập vi bằng chuyển nhượng nhà, đất khi đã thế chấp ở ngân hàng, cầm cố hoặc chuyển nhượng cho người khác (giấy tay) và phát sinh tranh chấp.

Rủi ro khi vi bằng mua bán nhà đất

Theo Điều 122 và Khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng giao dịch bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng vi bằng đều vô hiệu. Nếu bạn vẫn cố chấp lựa chọn hình thức lập vi bằng mua bán đất thì sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro như:

Mua nhà đất bằng vi bằng tồn tại nhiều rủi ro
Mua nhà đất bằng vi bằng tồn tại nhiều rủi ro

Vì vi bằng không có giá trị pháp lý nên nếu không may mua phải nhà vi bằng đang bị chủ cũ thế chấp tại ngân hàng thì khả năng cao bạn sẽ bị mất trắng. Lúc này, bạn phải lựa chọn thanh toán khoản nợ tại Ngân hàng hoặc để Ngân hàng thu hồi nhà.

  • Mua phải nhà đã bán cho nhiều người

Nếu việc bán nhà của chủ cũ không được công chứng, chứng thực thì cơ quan quản lý đất đai của địa phương rất khó kiểm soát. Nếu không may mua phải nhà đất đã bị bán cho nhiều người thì bạn sẽ phải tranh chấp tài sản với họ.

  • Mua phải nhà của người đi thuê

Tình trạng làm giả giấy tờ đất đai hiện nay rất phổ biến, nếu không đến văn phòng công chứng hoặc cơ quan quản lý đất đai địa phương thì rất khó để phân biệt thật giả. Lợi dụng điều này nhiều người đã thuê nhà nguyên căn để rao bán, sau khi chốt hợp đồng thì họ sẽ ôm tiền bỏ trốn.

Các trường hợp lập vi bằng

  • Ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị thu hồi đất, cưỡng chế thi hành án hoặc Ngân hàng thu giữ tài sản để xử lý nợ.
  • Ghi nhận các hành vi nói xấu, vu khống trên mạng xã hội.
  • Ghi nhận phiên họp của Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Ban giám đốc của công ty.
  • Ghi nhận đặt cọc.
  • Ghi nhận gửi giữ tài sản.
  • Ghi nhận website và các thông tin hình ảnh trên mạng Internet.

Các trường hợp lập vi bằng theo quy định

Các trường hợp lập vi bằng theo quy định

Các trường hợp không lập vi bằng

Theo quy định tại Điều 2, 36, 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không lập vi bằng trong các trường hợp dưới đây:

  • Liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và họ hàng, thân thích của mình, bao gồm: vợ/chồng, con cái, cha mẹ, ông bà, chú, bác, cậu, cô, dì, anh chị em ruột, cháu của Thừa phát lại hoặc của vợ/chồng Thừa phát lại.
  • Vi phạm quy định về an ninh, quốc phòng bao gồm: xâm phạm mục tiêu, làm lộ và phát tán bí mật Nhà nước; vi phạm quy định ra vào khu vực quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật và công trình an ninh, quốc phòng, khu quân sự.
  • Vi phạm cuộc sống riêng tư, bí mật cá nhân, gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
  • Xác nhận nội dung, ký tên trong hợp đồng thuộc phạm vi công chứng, chứng thực; xác nhận tính hợp pháp, chính xác, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sở hữu, sử dụng đất đai, tài sản không có giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Lập vi bằng liên quan đến nhà đất không có giá trị pháp lý
Lập vi bằng liên quan đến nhà đất không có giá trị pháp lý
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện giao dịch trái phép của đương sự.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi của các cán bộ, công chức, viên chức, các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân cũng như các sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi Thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến.
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Thủ tục lập vi bằng chi tiết

  • Bước 1: Cung cấp các giấy tờ liên quan để chuẩn bị lập giấy vi bằng

Cá nhân, gia đình, tổ chức hoặc doanh nghiệp chuyển yêu cầu lập vi bằng đến Thừa phát lại. Sau khi nhận được yêu cầu, Thừa phát lại sẽ yêu cầu cung cấp thêm thông tin cụ thể liên quan đến vụ việc. Hai bên sẽ tiến hành trao đổi và thống nhất các vấn đề liên quan đến quá trình lập vi bằng, sau đó điền vào tờ phiếu mẫu.

  • Bước 2: Tiến hành lập vi bằng

Thừa phát lại lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại hoặc nơi đương sự yêu cầu. Khi lập vi bằng tại nơi đương sự yêu cầu, Thừa phát lại có quyền mời thêm người làm chứng hoặc người cố vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục.

Lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại
Lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại

Thừa phát lại thường là người trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm về sổ vi bằng. Họ có thể nhờ đến sự trợ giúp của Thư ký nghiệp vụ nhưng dưới sự giám sát và ký tên chịu trách nhiệm của Thừa phát lại.

Thừa phát lại sẽ sao thành 03 bản vi bằng có giá trị tương đương nhau. Một bản được giao cho khách hàng, một bản gửi đến Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp thuộc tỉnh/thành phố và một bản lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại.

Nếu vi bằng có sai sót về đánh máy, in ấn, Thừa phát lại có thể chỉnh sửa bằng văn bản có chữ ký của mình và đóng dấu văn phòng.

  • Bước 3: Thanh lý thỏa thuận lập vi bằng

Sau khi giao vi bằng cho khách hàng, thư ký nghiệp vụ sẽ xin chữ ký xác nhận của khách vào sổ bàn giao để thanh lý thỏa thuận lập vi bằng.

Khách hàng phải thanh toán theo thỏa thuận cùng các chi phí phát sinh khác. Làm vi bằng hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và các thỏa thuận đi kèm.

Nếu khách hàng cần bản sao của vi bằng thì có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại cung cấp bản sao theo quy định.

Trên đây là khái niệm vi bằng là gì và tổng hợp thông tin liên quan. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ bản chất của loại giấy tờ này và biết cách sử dụng đúng mục đích!

admin