Tính từ trong tiếng Anh cơ bản từ A-Z

Tính từ trong tiếng Anh là gì? Cách nhận biết tính từ như thế nào? Vị trí và cách sắp xếp tính từ trong câu ra làm sao? Đây là những thắc mắc mà khi mới học tiếng Anh ai cũng gặp phải. Cùng theo dõi bài viết sau để trả lời những câu hỏi này nhé.Tính từ trong tiếng AnhTính từ trong tiếng Anh là gì? Tính từ trong tiếng anh là Adjective. Tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ. Nó chỉ ra chi tiết về chất lượng, kích thước, hình dạng, thời lượng, cảm xúc, nội dung và nhiều thông tin khác về một danh từ hoặc đại từ đang nói đến.Ví dụ: khi nói về 1 cái cây bạn sẽ dùng “It is a tree: nó là một cái cây”. Nhưng nếu bạn muốn tả chi tiết hơn để người khác hiểu rõ về cái cây đó bạn sẽ nói là: “It is a large tree: nó là 1 cái cây lớn” hoặc “It is a large and leafy tree: nó là 1 cái cây lớn và nhiều lá“. Ở đây các từ large: lớn và leafy: nhiều lá chính là tính từ, nó được dùng để miêu tả cho đối tượng là “tree: cái cây” mà bạn đang nói đến. Mục đích để giúp cho người nghe hiểu rõ hơn về đặc điểm cái cây mà bạn đang nói.Tuy nhiên, tính từ không chỉ đơn giản chỉ là mô tả một đối tượng, nó còn được sử dụng để mô tả một cái gì đó hữu hình. Ví dụ bạn có thể sử dụng các tính từ để nói về tính cách của một người nào đó. “My father is an intelligent man: bố tôi là 1 người đàn ông thông minh”.Nói chung, tính từ là một từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ chỉ người, địa điểm, sự vật hoặc ý tưởng. Chúng là một phần của lời nói mà mọi người thường sử dụng nó gần như tự động, cả trong lời nói và bằng văn bản.Cách nhận biết tính từ trong tiếng anhTrong tiếng Anh ta thường xác định các tính từ bằng cách nhìn vào các hậu tố ở đuôi của chúng như:-al, -ial, -ical-able, -ible-an, -ian-ary-full-ic-ive-ish-less-like-y-ous, -ose-ant, -ent-ileVí dụ về các tính từ-able/-ible: credible, achievable, gullible, capable, illegible, sensible, remarkable, horrible…-al: annual, functional, individual, logical, essential…-ful: awful, cheerful, doubtful, faithful, forceful…-ic: terrific, cubic, manic, rustic…-ive: intensive, adaptive, attractive, dismissive, inventive, persuasive…-less: doubtless, endless, fearless, helpless, homeless, breathless, careless, groundless, restless…-ous: adventurous, famous, generous, courageous, dangerous, tremendous, fabulous…-cult: difficult… -ish: selfish, childish…-ed: bored, interested, excited… -ing: interesting, relaxing, exciting, boring,… -ly: daily, monthly, friendly, healthy, lovely,… Ngoài ra ta còn có 1 số tính từ không theo các quy tắc trên như:hotdarksmartcoolcommoncompletelargedeepthinfaratractivegreatdoutfulcoldcrowdedcarelessnoisy        quietrealpinksilentsimplestrangegenerouswideyoung…Các loại tính từ trong tiếng anh Tính từ riêngTính từ riêng là dạng tính từ của danh từ riêng. Khi ta dùng danh từ riêng để mô tả các danh từ/ đại từ khác, chúng sẽ trở thành tính từ riêng.Ví dụ:American cars are very strong.Chinese people are hard workers.I love KFC burgers.Tính từ định lượngMột tính từ định lượng là những từ cung cấp thông tin về số lượng của danh từ mà ta đang nói đến. Tính từ định lượng thường là từ hoặc số chỉ số đếm, số lượng như: 1,2,3… one, two, three…Ví dụ:I have 20 bucks in my wallet.They have three children.You should have completed the whole task.Tính từ sở hữuMột tính từ sở hữu chỉ sự chiếm hữu hoặc quyền sở hữu. Trong ngữ pháp tiếng Anh my, your, his, her, its, our, their là những tính từ sở hữu. Tất cả những tính từ này luôn luôn đứng trước một danh từ.Không giống như đại từ sở hữu, những từ này luôn yêu cầu một danh từ sau chúng.Ví dụ:My car is parked outside.His cat is very cute.Our job is almost done.Her books are interesting.Tính từ chỉ thịTrong ngữ pháp tiếng Anh this, that, these, và those là những tính từ chỉ thị. This và These được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn. Bên cạnh đó This và That sử dụng trước danh từ số ít và ngược lại these và those dùng trước danh từ số nhiều.Ví dụ:This school is infinitely better than the last one I went to.I think that book is mine.These plants are particularly useful for brightening up shady areas.Let me give you a hand with those bags.Tính từ nghi vấnĐây là tính từ dùng để đặt một câu hỏi. Một tính từ nghi vấn phải được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ. Có 3 tính từ nghi vấn which, what, whose. Những từ này sẽ không được coi là tính từ nếu một danh từ không đứng ngay sau chúng. Ví dụ:Which phone do you use?What game do you want to play?Whose car is this?Tính từ không xác địnhMột tính từ không xác định mô tả hoặc sửa đổi một danh từ một cách không xác định. Chúng cung cấp thông tin không xác định / không cụ thể về danh từ đó. Các tính từ không xác định phổ biến là: few, many, much, most, all, any, each, every, either, nobody, several, some….Ví dụ:I gave some candy to her. – Tôi đã cho cô ấy một ít kẹoI want a few moments alone. – Tôi muốn có ít phút ở 1 mìnhSeveral writers wrote about the recent incidents. Một số nhà văn đã viết về sự cố gần đâyEach student will have to submit homework tomorrow. Mỗi học sinh phải nộp bài tập về nhà vào gày mai.Vị trí tính từ trong tiếng AnhMuốn có một câu đúng nghĩa và đúng ngữ pháp, điều quan trọng là phải đặt các tính từ vào đúng vị trí. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét nơi tính từ nên được đặt trong một câu để làm cho nó có vẻ chân thực nhất có thể nhé.Tính từ đứng trước danh từ Tính từ sẽ được đặt trước danh từ mà nó đang bổ nghĩa. Ví dụ:She is a pretty girl.This is my green dress.Today, we will have heavy rain.Ants have tiny legs.It is a hot day.Tính từ đứng sau động từ TO BEBạn cũng có thể có một tính từ miêu tả được đặt sau danh từ mà nó đang bổ nghĩa. Trong trường hợp này nó sẽ nằm sau động từ TO BE.This sandwich is tasty.The boy is tall.My cats eyes are yellow.The cake is not healthy.My daughter is beautiful.Tính từ đứng sau 1 số động từ đặc biệtDưới đây 1 số động từ đặc biệt mà theo sau nó là tính từappearbecomegogetturnfeelkeep smelltastesoundlook Ví dụ minh họaI feel amazing after my spa day.He has become lazy having not had a job for weeks.The dog appears aggressive.That pizza tastes fantastic.The music sounds good.It looks stunning.That smells awful.Sắp xếp tính từ trong tiếng AnhCó nhiều khi ta sẽ cần nhiều hơn 1 tính từ để bổ nghĩa cho 1 danh từ. Khi đó cần phải biết tính từ nào đứng trước và tính từ nào đứng sau. Trong tiếng Anh có hẳn quy tắc sắp xếp theo thứ tự “OSSACOMP”như sau:Opinion – tính từ chỉ ý kiến, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…Shape – tính từ chỉ hình dạng. Ví dụ: circular, square, round, rectangle…Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.Ví dụ để mô tả con mèo này vừa béo vừa lười, mình sẽ ghi là: “This is a lazy fat cat”. Vì lazy thuộc Opinion có thứ tự ưu tiên hơn fat thuộc về Size nên ta phải sắp xếp trước.Các dạng so sánh của tính từ trong tiếng AnhDạng so sánh bằng của tính từ trong tiếng anh Công thức chung: S1+be+as+adj+as+ S2 Ví dụ: John is as tall as his father hay This box is as heavy as that oneDạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng anhĐối với những tính từ 1 âm tiết và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow, et: S1+ be+ adj+er+ than+ S2Ví dụ:– She is hotter than her close friend– They are happier than their parents– He is cleverer than his friends– This room is quieter than that oneĐối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp ở trên: S1+ be+more+adj+than+ S2Ví dụ: The first problem is more difficul than the secondDạng so sánh nhất của tính từ trong tiếng anhĐối với những tính từ 1 âm tiết ta chỉ cần thêm -est vào sau tính từVí dụ: John is the tallest in the classĐối với những tính từ 1 âm tiết và những tính từ 2 âm tiết trở lên ta chỉ cần thêm -most vào trước tính từ.Ví dụ: Maria is the most beautiful in my classĐây là loại tính từ dùng để so sánh giữa 2 đối tượng trở lên. Hoặc để diễn đạt rằng đặc tính của cái mà bạn đang nói đến là “nhất”. Ví dụ “I am the nicest of all the students.” hoặc “This is the best movie out of the entire series.”Cách thêm “er” “est” vào sau tính từ trong tiếng anh– Nếu tính từ tận cùng là “e” thì ta chỉ cần thêm “r” mà thôiVí dụ: Large larger largest– Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm “y”, chúng ta đổi “y” thành “i” trước khi thêm -er hoặc -estVí dụ: Happy happier happiest, Easy easier easiest– Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm, chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -er hoặc -estVí dụ: Hot hotter hottest, Big bigger biggestThêm more hoặc most vào các tính từ có 3 âm tiết trở lên Ví dụ: Attracttive – more attractive – the most actractiveTính từ ghép trong tiếng AnhTính từ ghép là tính từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều từ thường có dấu gạch nối (-) giữa chúng. Tính từ ghép có thể được hình thành như sau:Adjective + Past participle: Tính từ + Quá khứ phân từAdverb + Past Participle: Trạng từ + Quá khứ phân từNoun + Past Participle: Danh từ + Quá khứ phân từNoun + Present Participle: Danh từ + Hiện tại phân từAdjective + Present Participle: Tính từ + Hiện tại phân từAdverb + Present Participle: Trạng từ + Hiện tại phân từNoun + Adjective: Danh từ + Tính từAdjective + Noun: Tính từ + Danh từNoun + Noun: Danh từ + Danh từAdjective + Adjective: Tính từ + Tính từTính từ trong tiếng Anh kết thúc bằng -ED và -ING Tính từ có đuôi -ing và -ed đều là những tính từ miêu tả ( Amazing – Amazed ; Amusing – Amused ), tuy nhiên chúng lại khác biệt về tính chất.Tính từ có đuôi -EDDùng để miêu tả cảm xúc (bị tác động)Ví dụ: He is very bored (anh ấy rất chán)Tính từ có đuôi -INGDùng để miêu tả bản chất (hoặc gây ra tác động)Ví dụ: He is very boring (anh ấy rất nhàm chán)Dưới đây là danh sách các tính từ trong tiếng Anh có đuôi kết thúc bằng -ED và -ING phổ biến:Amazing – AmazedAmusing – AmusedAnnoying – AnnoyedBoring – BoredChallenging – ChallengedCharming – CharmedConfusing – ConfusedConvincing – ConvincedDepressing – DepressedDisappointing – DisappointedDisgusting – DisgustedDisturbing – DisturbedEmbarrassing – EmbarrassedEntertaining – EntertainedExciting – ExcitedExhausting – ExhaustedDepressing – DepressedDisappointing – DisappointedFascinating – FascinatedFrightening – FrightenedFrustrating – FrustratedInspiring – InspiredInteresting – InterestedPleasing – PleasedRelaxing – RelaxedRelieving – RelievedSatisfying – SatisfiedShocking – ShockedSurprising – SurprisedTerrifying – TerrifiedThreatening – ThreatenedThrilling – ThrilledTiring – TiredTouching – TouchedWorrying – WorriedNhững tính từ trong tiếng Anh thông dụngDưới đây là một số chủ đề về tính từ mà trong giao tiếp tiếng Anh chúng ta hay gặp Taste (Mùi vị) DeliciousBlandBitterSweetTastySound (âm thanh) NoisyWhisperingShrillSilentHissingSize (kích cỡ) GiganticHugeMinuteTinyWeeShape (hình dạng) NarrowHollowStraightRotundCrookedAmount (số lượng) LotsManyAmpleSparseEnoughEmotion (cảm xúc) ExcitedAmusedKindGrumpyBoringSituation (tình huống) NastyAromaticIllegalRainyWorseAppearance (ngoại hình) AttractiveFatSpotlessConfidentPlain Personality (tính cách) GenerousHappySmartSassyJaunty Post Views: 281

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *