Lệ Phí Tiếng Anh Là Gì ? Phân Biệt Toll, Charge, Fare, Fine Và Fee

Lệ phí môn bài là một trong những loại thuế, phí, lệ phí những doanh nghiệp cần chăm sóc tiên phong khi xây dựng. Hơn nữa, trong thời kỳ hội nhập ngày này, khi rất nhiều doanh nghiệp quốc tế góp vốn đầu tư vào Nước Ta, thuật ngữ “ lệ phí môn bài ” trong tiếng Anh là thuật ngữ những doanh nghiệp Nước Ta nên biết .Bạn đang xem : Lệ phí tiếng anh là gì

Lệ phí môn bài là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào của Việt Nam định nghĩa chính thức về thuật ngữ “lệ phí môn bài”. Tuy nhiên, theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC, lệ phí môn bài được hiểu như sau:

Lệ phí môn bài là khoản tiền được thu trực tiếp căn cứ vào số vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ số vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp, tổ chức) hoặc doanh thu trong năm (đối với cá nhân, hộ kinh doanh).

Trước khi Chính Phủ ra Nghị định 20/2020 / NĐ-CP, doanh nghiệp, cá thể, hộ kinh doanh thương mại cần đóng lệ phí môn bài ngay từ khi mới xây dựng hoặc mới ra hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại. Kể từ khi Nghị định này có hiệu lực hiện hành, doanh nghiệp, cá thể và những hộ kinh doanh thương mại được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu xây dựng hoặc ra hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại. Từ những năm sau, những đối tượng người dùng trên cần đóng lệ phí môn bài một năm một lần .

Lệ phí môn bài tiếng anh là gì?

*Ngoài 2 thuật ngữ “ license tax ” và “ licensing fee ”, 1 số ít thuật ngữ tiếng anh về thuế sau cũng tiếp tục được sử dụng

Business- License tax: Là khoản phí mà một người trả cho thành phố hoặc quận đối với bất kỳ giấy phép nào được thành phố hoặc quận yêu cầu để tiến hành kinh doanh tại thành phố hoặc quận đó.

Occupational tax: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với những người có đặc quyền thực hiện thương mại, kinh doanh hoặc nghề nghiệp.

Loading…
Loading …

Excise: Theo định nghĩa trên từ điển Oxford, “excise” tức là một loại thuế đánh vào một số sản phẩm, hàng hóa được sản xuất hoặc bán trong một quốc gia và áp trên các giấy phép được cấp cho các hoạt động nhất định.

Một số ví dụ về cách sử dụng các thuật ngữ lệ phí môn bài tiếng anh thông dụng

I paid my license tax.

Dịch: Tôi đã đóng đầy đủ thuế môn bài.

Xem thêm : Phanh Lee Cao Bao Nhiêu – Tiểu Sử, Sự Nghiệp Và Đời Tư Của Phanh Lee

The government plans to raise sales licence tax to 8% in March 2019 and to 10% in October 2018.

Dịch: Nhà Nước dự kiến tăng thuế môn bài lên 8% vào tháng Ba năm 2019 và lên 10% vào tháng Mười năm 2018.

From 15 August 2019, the business license tax regulations will be replaced by the Law on fees and charges which was approved by the National Assembly on 22 December 2018.

Dịch: Từ ngày 15 tháng 08 năm 2019, các quy định về thuế giấy phép kinh doanh sẽ được thay thế bởi Luật phí và lệ phí được Quốc Hội phê duyệt vào ngày 22 tháng 12 năm 2018.

In 1907 an excise duty was, for the first time, levied on beer.

Dịch: Năm 1907, lần đầu tiên thuế môn bài được đánh vào bia.

Businesses must submit an occupational tax return and make any payment required, by December 31 of each year. All businesses are strongly encouraged to file and pay online.

Dịch: Các doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài và bất kỳ khoản thu nào được yêu cầu trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Tất cả doanh nghiệp được đặc biệt khuyến khích nộp và thanh toán qua trực tuyến.

Bài viết trên đây của Luật Hùng Sơn đã giúp bạn đọc hiểu được “Lệ phí môn bài tiếng anh là gì?” và biết thêm một số thuật ngữ về lệ phí môn bài bằng tiếng anh cùng với cách sử dụng ngữ cảnh các thuật ngữ tiếng anh này qua một vài ví dụ tham khảo. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho bạn đọc.

admin