Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN 2022

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN 2022

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN năm 2018Â- Bắt đầu từ năm 2015, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai TNDN tạm tính hàng quý mà chỉ cần lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm. Bài viết dưới đây, sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018.

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018

** Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm:

– Hồ sơ:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số 03-1A/TNDN, Mẫu số 03-1B/TNDN, Mẫu số 03-1C/TNDN.

+ Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2/TNDN

+ Và các phụ khác (nếu có)

– Thời hạn nộp:

+ Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

+ Nếu doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: chậm nhất là ngày thứ 45, từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Trường hợp doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:

+ Phải làm đề nghị xin gia hạn nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn).

+ Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

** Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn khai quyết toán thuế TNDN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN:

– Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK (Lưu ý phải làm trên phần mềm HTKK mới nhất)

Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây: Phần mềm HTKK Hỗ trợ kê khai thuế mới nhất

– Chọn Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp => Chọn Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN).

– Phần mềm sẽ hiện thị ra Bảng Chọn kỳ tính thuế

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018-1

+ Năm quyết toán.

+ Chọn phụ lục kê khai: chúng ta cần chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho ngành SX-KD thông thường là: 03-1A/TNDN – Kết quả hoạt động sản kinh doanh; 03-2A/TNDN – Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. (Chọn 03-2A khi năm nay DN lãi và có số lỗ của các năm trước được chuyển)

– Chọn xong các bạn ấn Đồng ý phần mềm sẽ xuất hiện giao diện của tờ khai quyết toán như sau:

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018-2

Bước 1:Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán.

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018-3

Căn cứ: Số liệu được đưa vào chỉ tiêu trên PL 03-1A/TNDN được lấy tại:

– Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Báo cáo tài chính: Mẫu B02-DNN ( TT 133); Mẫu B02-DN (TT 200)

Bạn có thể xem thêm tại đây:Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh – Mẫu B02 – DN

– Sổ chi tiết tài khoản hoặc Bảng cân đối phát sinh tài khoản

Chỉ tiêu [01] (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 01 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu [02] (Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu): Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thu được từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trong kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – TK511, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu.

Chỉ tiêu [03] (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phần mềm từ động tổng hợp từ các chỉ tiêu 04,05,06,07 lên:[03] = [04] + [05] + [06] + [07]

Chỉ tiêu [04] (Chiết khấu thương mại): Phản ánh tổng số tiền chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua khi người mua mua với số lượng lớn hoặc đạt được mức doanh thu nhất định phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy số phát sinh bên Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại trong sổ chi tiết

Chỉ tiêu [05] (Giảm giá hàng bán): phản ánh tổng số tiền giảm giá hàng bán của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5213: giảm giá hàng bán.

Chỉ tiêu [06] (Giá trị hàng bán bị trả lại): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại.

Chỉ tiêu [07] (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp): phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu này là lấy từ 3 tài khoản. Số phát sinh bên Có của các TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt; TK 3333 thuế xuất, nhập khẩu đối ứng với bên Nợ các TK 511, TK 521; số phát sinh bên Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp đối ứng bên Nợ TK 511.

Chỉ tiêu [08] (Doanh thu hoạt động tài chính): phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 21 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc lấy từ số phát sinh bên Có TK 515 đối ứng với số phát sinh bên Nợ TK 911.

Chỉ tiêu [09] (Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) :[09] = [10] + [11] + [12]

Chỉ tiêu [10] (Giá vốn hàng bán): phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 11 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản 632 đối ứng với bên Nợ tài khoản.

Lưu ý: Với các đơn vị có các cơ sở hạch toán phụ thuộc nếu chỉ tiêu [01] (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ) – bao gồm cả doanh thu bán hàng nội bộ thì giá vốn hàng bán ở chỉ tiêu này sẽ bao gồm cả chi phí mua hàng nội bộ.

Chỉ tiêu [11] (Chi phí bán hàng): phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 25 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Có tài khoản 641 (TT200) hoặc TK 6421 (QD48) đối ứng bên Nợ tài khoản 911

Chỉ tiêu [12] (Chi phí quản lý doanh nghiệp): phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế .

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 26 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc tổng số phát sinh bên Có tài khoản 642 (TT200) hoặc TK 6422 (QD48) đối ứng bên Nợ tài khoản 911

Chỉ tiêu [13] (Chi phí tài chính): phản ánh chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 22 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc số phát sinh bên Có của tài khoản 635 đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 trong kỳ.

Chỉ tiêu [14] (Chi phí lãi tiền vay dùng cho SXKD): phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh – Mã số 23 tại cột Số năm nay.

Chỉ tiêu [15] (Phần mềm tự động tổng hợp):[15] = [01] [03] + [08] [09] [13], chỉ tiêu này có thể âm

Chỉ tiêu [16] (Thu nhập khác): phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế. Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền thuê đất, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng,

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 31 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 đối ứng với bên Có tài khoản 911 trong kỳ.

Chỉ tiêu [17] (Chi phí khác): phản ánh những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chí phí khác bao gồm cả các khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 32 tại cột Số năm nay trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc tổng số phát sinh bên Có tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ.

Chỉ tiêu [18] = [16] [17], phần mềm tự cập nhật, có thể âm

Chỉ tiêu [19] = [15] + [18], có thể âm.Chỉ tiêu [19] đưa lên chỉ­ tiêu A1 trên tờ kê khai 03/TNDN, có thể âm.

Bước 2: Làm tờ khai quyết toán 03/TNDN

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018-4

Chỉ tiêu [A1] (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán.

Chú ý: Không phải nhập vào chỉ tiêu này => Các bạn sẽ làm trên PL 03-1A/TNDN (hoặc 1B, 1C) sau đó ấn “GHI” => Phần mềm sẽ tự động cập nhật số sang Chỉ tiêu A1.

Các chỉ tiêu B: Từ B1 đến B14 là các chỉ tiêu điều chỉnh. Sở dĩ có các chỉ tiêu này là do có sự chênh lệnh giữa Luật kế toán và Luật Thuế:

+ Về doanh thu:Doanh thu kế toán DT Thuế; Được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán số 14 Được ghi nhận theo điều 5 của TT 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

+ Về chi phí:Chi phí kế toán Chi phí thuế;Là toàn bộ chi phí mà DN các bạn đã bỏ ra để thực hiện hoạt động sxkd; Là chi phí được trừ – đáp ứng điều kiện của luật thuế TNDN (Tại điều 6 của TT 78 sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

Chỉ tiêu [B4] (Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế): Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN.

Chi tiết về các khoản này các bạn có thể tham khảo thêm tại đây: Các khoản chi phí không được trừ

Chỉ tiêu [C1] (Thu nhập chịu thuế) = B13: Phần mềm tự động nhảy.

Chỉ tiêu [C2] (Thu nhập miễn thuế): là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN tại điều 8 của TT 78. Đều là các khoản rất ít gặp. Các bạn muốn biết thì ấn F1.(Nếu DN bạn không có TN Miễn thuế thì các bạn bỏ qua C2.)

Xem tại đây: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN

Chỉ tiêu [C3] (Chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ): Phần mềm sẽ tự động cập nhật

– Chỉ tiêu [C3a] (Lỗ trừ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ):

+ Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03-2A, các bạn phải chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN.

+ Nếu DN bạn năm trước lỗ, năm nay lãi và bạn muốn chuyển lỗ từ năm trước sang thì bạn phải nhập vào PL 03-2A (Lưu ý: Chỉ chuyển lỗ khi năm có lãi)

Vậy Trước khi thực hiện C3 Các bạn cần kiểm tra C4 TNTT trước: xem C4 âm hay dương.

TH1: C4 âm (có số liệu ở trong ngoặc)

+ Với Trường hợp này các bạn không thực hiện chuyển lỗ (vì lỗ rồi => không phải nộp thuế => nên không phải chuyển).

+ Khi C4 ra âm năm nay DN không phải nộp thuế nhưng cũng có thể trong kỳ các bạn đã tạm các quý ra số tiền thuế TNDN phải nộp và đã mang tiền đi nộp

Ví dụ: Năm 2016 công ty QTT TNDN lãi 10tr => 10tr x 20% = 2tr đã nộp đầy đủ.

Sang năm 2017: Tạm tính các quý:

Q1/2017: Lãi: 10tr => mang tiền đi nộp 10tr (Sao lãi mà không chuyển lỗ mà mang tiền đi nộp? Vì không có lỗ để chuyển Năm 2016 Lãi đã đóng thuế thì sẽ ko có số lỗ chuyển kỳ sau)

Q2/2017: Lãi 5tr => mang 5tr đi nộp

Q3/2017: Lỗ 5 tr => Không phải nộp thuế.

Q4/2017: Lỗ 12 tr => Không phải nộp.

Đến cuối năm, thực hiện làm QTT TNDN năm 2017: ra C4= – 2tr (Lỗ 2tr)

C4 ra âm 2tr thì chứng tỏ năm 2017 công ty không phải nộp tiền thuế TNDN nhưng thực tế Q1 + Q2 đã nộp: 10 tr + 5tr = 15tr.

Số tiền 15tr đã nộp này gọi là Số tiền TNDN nộp thừa.

+ Khi trong năm có số tiền thuế TNDN tạm tính đã nộp thì kế toán cần đưa số tiền đó vào chỉ tiêu E: Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm Mà cụ thể là chỉ tiêu E1: Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN để đưa vào chỉ tiêu này).

Chốt lại: TH C4 âm thì không thực hiện chuyển lỗ tại C3 mà chỉ cần quan tâm đến E1:

+ Nếu trong năm không có số tiền đã nộp tạm tính các quý thì không cần quan tâm đến E1 – Tờ khai QTT được hoàn thiện tại đây.

+ Nếu trong năm có số tiền đã nộp như ví dụ trên đưa vào E1 để phần mềm hiện thị lên chỉ tiêu G (âm) => Đây là số tiền thuế nộp thừa.

=> Các chỉ tiêu còn lại chúng ta không cần thực hiện nữa => Tiến hành kết xuất tờ khai XML và gửi qua mạng là xong.

TH2: C4 dương – là có thu nhập bị tính thuế. Nếu các kỳ trước DN có số lỗ chưa chuyển hết. Thì thực hiện chuyển lỗ vào chi tiêu C3a Thông qua phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-mau-03tndn-nam-2018-58

-Chỉ tiêu [C3b] (Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD):

+ Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

+ Nếu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Chỉ tiêu [C5] (Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)): DN hoạt động lãi đc trích tối đa 10% TNTT – Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03 6

Nếu DN bạn có trích lập quỹ khoa học công nghệ thì các bạn nhập vào PL 03 6

Chỉ tiêu [C7] [C8] [C9] [C9a] (Thuế suất 20 %): Kế toán xác định mức thuế suất mà doanh nghiệp mình áp dụng rồi đưa giá trị dương tại chỉ tiêu C4 vào dòng có mức thuế suất đó.

Chú ý: Sau khi đã xác định được thuế suất của DN, Nếu xuất hiện chỉ tiêu C4 dương => Thì các bạn phải nhập bằng tay số tiền ở Chỉ tiêu [C4] vào đây (Chỉ tiêu C8)

Các chỉ tiêu từ C11 đến C15 bỏ qua: ấn F1 để biết.

Chỉ tiêu [E] (Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm): 1 năm có 4 quý và theo quy định chúng ta phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp hàng quý vào NS.

Nếu trong năm các bạn đã tính ra số tiền phải nộp thì các bạn đưa số tiền đó vào chỉ tiêu E1 -Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm CĂN CỨ VÀO GIẤY NỘP TIỀN THUẾ TNDN vào NS.

Chú ý:

– Nếu có số thuế TNDN nộp thừa của năm trước thì các bạn cũng đưa vào chỉ tiêu E1 này:

– Số liệu tổng hợp vào chỉ tiêu này căn cứ vào chứng từ tạm nộp cho số thuế TNDN phát sinh trong năm, không bao gồm chứng từ nộp cho các khoản thuế nợ của các kỳ tính thuế trước và số thuế nộp theo quyết định truy thu của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

– Các bạn phải nhập bằng tay vào chỉ tiêu này (Các bạn tự tính bên ngoài rồi nhập vào đây nhé)

** Cuối cùng:

– Sau khi kê khai xong các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu đó là: Chỉ tiêu [G] và Chỉ tiêu [I]

Chỉ tiêu [G] (Thuế TNDN còn phải nộp): là phần chênh lệch giữa tạm tính so với quyết toán: G1 = D1 E1 (Phần mềm tự tính)

+ Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà DN nộp thừa. (Không phải nộp, các bạn có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau). G mà âm thì tờ khai quyết toán hoàn thành tại đây. Các bạn kết xuất tờ khai và gửi.

+ Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN còn phải nộp.

Chỉ tiêu [H] và [I]: chênh lệch 20% (Phần mềm tự tính)

Bài viết: Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN năm 2018


Mời bạn xem thêm khóa học kế toán thực hành trên hóa đơn, chứng từ, Phần mềm kế toán Excel, Misa với kế toán trưởng theo hình thức cầm tay chỉ việc

Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.
2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa, Excel… có bản quyền để hỗ trợ học tập
3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )
4. Học xong khóa học có hỗ trợ việc làm
5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,
+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,
+ Làm sổ sách kế toán
+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng
+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ,
+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN
6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học
7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

cảm nhận 2


Bài viết liên quan mới nhất:

Bài viết liên quan gần đây:


Video liên quan

admin