Chương trình môn Giáo dục công dân 2018

Chương trình môn Giáo dục công dân 2018

Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Giáo dục công dân

Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 gồm 20 môn học, tất cả có sự đổi mới về mặt nội dung, cấu trúc so với bản hiện hành. Dưới đây là nội dung chi tiết chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân. Mời các bạn cùng tham khảo.

Các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Phân phối chương trình môn Giáo dục công dân bậc THPT

Phân phối chương trình môn Giáo dục công dân bậc THCS

Chương trình môn Giáo dục công dân 2018

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

LỚP 1

LỚP 2

LỚP 3

LỚP 4

LỚP 5

LỚP 6

LỚP 7

LỚP 8

LỚP 9

LỚP 10

LỚP 11

LỚP 12

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

VIII.GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,… hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Giáo dục công dân tuân thủ các định hướng nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời, xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh các quan điểm sau:

1. Chương trình môn Giáo dục công dân bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn, được xây dựng trên cơ sở: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các thành tựu nghiên cứu về tâm lí học, giáo dục học, đạo đức học, luật học, lí luận chính trị và kinh tế học; kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển chương trình môn Giáo dục công dân; các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và giá trị chung của nhân loại; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

2. Chương trình môn Giáo dục công dân bảo đảm tính hệ thống. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, nội dung môn Đạo đức (cấp tiểu học) và môn Giáo dục công dân (cấp trung học cơ sở) được xây dựng theo hướng đồng tâm và phát triển,dựa trên các mạch nội dung giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật và xoay quanh các mối quan hệ của con người với bản thân và người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, công việc và môi trường tự nhiên; mở rộng và nâng cao dần từ cấp tiểu học đến cấp trung học cơ sở. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, nội dung môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (cấp trung học phổ thông) được xây dựng theo hướng phát triển tuyến tính, xoay quanh các quan hệ kinh tế và pháp luật, từ kinh tế vĩ mô đến kinh tế vi mô, từ hệ thống chính trị và pháp luật đến quyền và nghĩa vụ công dân.

3. Chương trình môn Giáo dục công dân chú trọng tích hợp các nội dung giáo dục trong nội bộ môn học về kĩ năng sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế và tích hợp nhiều chủ đề giáo dục cần thiết như: môi trường, bình đẳng giới, di sản văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội, tài chính,… Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực tiễn của học sinh, gắn liền với các sự kiện có tính thời sự trong đời sống đạo đức, pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của địa phương, đất nước và thế giới.

4. Chương trình môn Giáo dục công dân được xây dựng theo hướng mở. Chương trình chỉ quy định những yêu cầu cần đạt; những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi cho mỗi cấp học, lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt; những định hướng chung về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục. Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt và định hướng chung của chương trình, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên môn Giáo dục công dân chủ động, sáng tạo trong quá trình thực hiện và phát triển chương trình.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Chương trình môn Giáo dục công dân góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm;các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.

2. Mục tiêu cấp tiểu học

a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.

b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân,hình thành thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.

3. Mục tiêu cấp trung học cơ sở

a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.

b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi.

4. Mục tiêu cấp trung học phổ thông

a) Giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở:Có hiểu biết và tình cảm, niềm tin về những giá trị đạo đức của dân tộc và thời đại,đường lối phát triển đất nước của Đảng và quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; tích cực, tự giác học tập và tham gia lao động, sản xuất phù hợp với khả năng của bản thân;có trách nhiệm công dân trong thực hiện đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước để góp phần bảo vệ, xây dựng Tổ quốc; tôn trọng quyền, nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; nhận thức, hành động theo lẽ phải và sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chống các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

b) Giúp học sinh củng cố, nâng cao các năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở:Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; lập được mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân và thực hiện được các công việc học tập, rèn luyện để đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra; có kiến thức phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế; có kĩ năng sống, bản lĩnh để tiếp tục học tập, làm việc và thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Giáo dục công dân góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân(năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Yêu cầu cần đạt về các năng lực này đối với mỗi cấp học như sau:

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phổ thông

NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI

Nhận thức chuẩn mực hành vi

– Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.

-Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.

– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày.

– Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.

-Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.

– Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày.

– Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.

– Hiểu được trách nhiệm của công dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị; chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

– Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt động kinh tế; các chuẩn mực đạo đức trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế.

Đánh giá hành vi của bản thân và người khác

– Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt.

– Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.

– Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.

– Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.

– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.

– Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác.

– Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Điều chỉnh hành vi

– Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác.

– Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ, hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.

– Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.

– Bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí.

– Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.

– Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ, không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,…); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.

– Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.

– Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.

Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về kinh tế – xã hội.

– Kiểm soát được tài chính cá nhân.

NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

Tự nhận thức bản thân

Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân.

Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân.

Lập kế hoạch phát triển bản thân

– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân.

– Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.

– Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.

– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

– Tự đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện và kế hoạch tài chính phù hợp của bản thân.

– Bước đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ; lựa chọn được mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.

– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học phổ thông.

Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân

– Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.

– Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.

– Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.

– Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ học tập, rèn luyện của bản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng tới các giá trị xã hội.

– Điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp với cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ – XÃ HỘI

Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội

– Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,…

– Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước, các hành vi ứng xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân.

– Nhận biết được vai trò của tiền; sự cần thiết phải bảo quản, tiết kiệm, sử dụng hợp lí tiền.

– Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật.

– Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

– Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

– Hiểu được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công dân.

– Giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới.

Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội

– Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản, phù hợp với lứa tuổi về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.

– Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.

– Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn.

– Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.

-Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.

– Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi.

– Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi phù hợp với lứa tuổi.

– Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao động và hoạt động cộng đồng.

-Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề trong đời sống xã hội đương đại liên quan đến đạo đức, pháp luật và kinh tế.

– Có khả năng tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế.

– Bước đầu đưa ra được quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi.

– Tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội, các hoạt động phục vụ cộng đồng, các hoạt động tuyên truyền và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

a) Nội dung khái quát các cấp học

Nội dung

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phổ thông

Giáo dục đạo đức

Yêu nước

×

×

+

Nhân ái

×

×

+

Chăm chỉ

×

×

+

Trung thực

×

×

+

Trách nhiệm

×

×

+

Giáo dục kĩ năng sống

Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân

×

×

+

Kĩ năng tự bảo vệ

×

×

+

Giáo dục kinh tế

Hoạt động của nền kinh tế

×

Hoạt động kinh tế của Nhà nước

×

Hoạt động sản xuất kinh doanh

×

Hoạt động tiêu dùng

×

×

×

Giáo dục pháp luật

Chuẩn mực hành vi pháp luật

×

Quyền và nghĩa vụ của công dân

×

×

Hệ thống chính trị và pháp luật

×

Chú thích: kí hiệu (×)biểu thị nội dung giáo dục chủ yếu; kí hiệu (+) biểu thị nội dung giáo dục lồng ghép.

b) Nội dung khái quát cấp tiểu học

Nội dung

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

Yêu nước

Yêu thương gia đình

Quê hương em

Em yêu Tổ quốc Việt Nam

Biết ơn người lao động

Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước

Nhân ái

Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè

Quan tâm hàng xóm láng giềng

Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn

Tôn trọng sự khác biệt của người khác

Chăm chỉ

Tự giác làm việc của mình

Quý trọng thời gian

Ham học hỏi

Yêu lao động

Vượt qua khó khăn

Trung thực

Thật thà

Nhận lỗi và sửa lỗi

Giữ lời hứa

Tôn trọng tài sản của người khác

Bảo vệ cái đúng, cái tốt

Trách nhiệm

– Sinh hoạt nền nếp – Thực hiện nội quy trường, lớp

Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình

Tích cực hoàn thành nhiệm vụ

Bảo vệ của công

Bảo vệ môi trường sống

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân

Tự chăm sóc bản thân

Thể hiện cảm xúc bản thân

Khám phá bản thân

Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè

Lập kế hoạch cá nhân

Kĩ năng tự bảo vệ

Phòng, tránh tai nạn, thương tích

Tìm kiếm sự hỗ trợ

Xử lí bất hoà với bạn bè

Phòng, tránh xâm hại

GIÁO DỤC KINH TẾ

Hoạt động tiêu dùng

Quý trọng đồng tiền

Sử dụng tiền hợp lí

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Chuẩn mực hành vi pháp luật

Tuân thủ quy định nơi công cộng

Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông

Quyền và bổn phận trẻ em

c) Nội dung khái quát cấp trung học cơ sở

Nội dung

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

Yêu nước

Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

Tự hào về truyền thống quê hương

Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

Sống có lí tưởng

Nhân ái

Yêu thương con người

Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

Khoan dung

Chăm chỉ

Siêng năng, kiên trì

Học tập tự giác, tích cực

Lao động cần cù, sáng tạo

Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng

Trung thực

Tôn trọng sự thật

Giữ chữ tín

Bảo vệ lẽ phải

Khách quan và công bằng

Trách nhiệm

Tự lập

Bảo tồn di sản văn hoá

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Bảo vệ hoà bình

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân

Tự nhận thức bản thân

Ứng phó với tâm lí căng thẳng

Xác định mục tiêu cá nhân

Quản lí thời gian hiệu quả

Kĩ năng tự bảo vệ

Ứng phó với tình huống nguy hiểm

Phòng, chống bạo lực học đường

Phòng, chống bạo lực gia đình

Thích ứng với thay đổi

GIÁO DỤC KINH TẾ

Hoạt động tiêu dùng

Tiết kiệm

Quản lí tiền

Lập kế hoạch chi tiêu

Tiêu dùng thông minh

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Quyền và nghĩa vụ của công dân

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Phòng, chống tệ nạn xã hội

Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Quyền trẻ em

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

d) Nội dung khái quát cấp trung học phổ thông

Nội dung

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

GIÁO DỤC KINH TẾ

Hoạt động của nền kinh tế

Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế

Cạnh tranh, cung, cầu trong kinh tế thị trường

Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thị trường và cơ chế thị trường

Lạm phát, thất nghiệp

Hội nhập kinh tế quốc tế

Hoạt động kinh tế của Nhà nước

Ngân sách nhà nước và thuế

Thị trường lao động, việc làm

Bảo hiểm và an sinh xã hội

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh

Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng

Đạo đức kinh doanh

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Hoạt động tiêu dùng

Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Văn hoá tiêu dùng

Quản lí thu, chi trong gia đình

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Quyền và nghĩa vụ của công dân

Quyền bình đẳng của công dân

Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế

Một số quyền dân chủ cơ bản của công dân

Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hoá, xã hội

Một số quyền tự do cơ bản của công dân

Hệ thống chính trị và pháp luật

Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

Chuyên đề 10.1: Tình yêu, hôn nhân, gia đình

Chuyên đề 11.1:Phát triển kinh tế và sự biến đổi môi trường tự nhiên

Chuyên đề 12.1: Phát triển kinh tế và sự biến đổi văn hoá, xã hội

Chuyên đề 10.2:Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

Chuyên đề 11.2:Một số vấn đề về pháp luật lao động

Chuyên đề 12.2:Một số vấn đề về Luật Doanh nghiệp

Chuyên đề 10.3:Một số vấn đề về pháp luật hình sự

Chuyên đề 11.3:Một số vấn đề về pháp luật dân sự

Chuyên đề 12.3:Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

LỚP 1

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Yêu thương gia đình

– Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình em.

– Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.

– Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương người thân trong gia đình.

– Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình.

Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

– Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.

– Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi.

– Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị; hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ.

Tự giác làm việc của mình

– Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.

– Biết vì sao phải tự giác làm việc của mình.

– Thực hiện được hành động tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.

Thật thà

– Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà.

– Biết vì sao phải thật thà.

– Thực hiện được lời nói và việc làm thật thà như: không nói dối; nhặt được của rơi trả lại người đánh mất; không lấy đồ dùng của người khác; biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai;…

– Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà.

Sinh hoạt nền nếp

– Nêu được một số biểu hiện của sinh hoạt nền nếp.

– Biết vì sao phải sinh hoạt nền nếp.

– Bước đầu hình thành được một số nền nếp như: gọn gàng, ngăn nắp; học tập, sinh hoạt đúng giờ;…

Thực hiện nội quy trường, lớp

– Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp.

– Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.

– Thực hiện đúng nội quy của trường, lớp.

– Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp.

Tự chăm sóc bản thân

-Nêu được những việc làm tự chăm sóc bản thân như: vệ sinh răng, miệng, tóc, cơ thể; ăn mặc chỉnh tề;…

– Biết vì sao phải biết tự chăm sóc bản thân.

– Tự làm được các việc chăm sóc bản thân vừa sức của mình.

Phòng, tránh tai nạn, thương tích

-Nêu được một số tai nạn, thương tích trẻ em thường gặp (đuối nước, bỏng, ngộ độc thực phẩm, ngã, điện giật, tai nạn giao thông,…).

– Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn, thương tích.

– Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn, thương tích.

LỚP 2

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Quê hương em

– Nêu được địa chỉ của quê hương.

– Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.

– Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê hương: yêu thương gia đình; chăm sóc, bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương; kính trọng, biết ơn những người có công với quê hương;

Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè

– Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo,cô giáo và yêu quý bạn bè.

– Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè.

– Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn ở vùng sâu vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai.

Quý trọng thời gian

– Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

– Biết vì sao phải quý trọng thời gian.

– Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.

Nhận lỗi và sửa lỗi

– Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.

– Biết vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.

– Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.

– Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi.

Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình

– Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Biết vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

Thể hiện cảm xúc bản thân

-Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,…), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,…).

-Biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.

– Biết kiềm chế các cảm xúc tiêu cực.

Tìm kiếm sự hỗ trợ

-Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ.

– Biết vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ.

– Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.

Tuân thủ quy định nơi công cộng

– Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.

– Biết vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

– Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.

– Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.

LỚP 3

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Em yêu Tổ quốc Việt Nam

– Biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.

– Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.

– Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.

– Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.

– Tự hào được là người Việt Nam.

Quan tâm hàng xóm láng giềng

– Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.

– Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.

– Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp.

– Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt;không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.

Ham học hỏi

– Nêu được một số biểu hiện của việc ham học hỏi.

– Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.

– Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.

Giữ lời hứa

– Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.

– Biết vì sao phải giữ lời hứa.

– Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.

– Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.

Tích cực hoàn thành nhiệm vụ

– Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.

– Biết vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.

– Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng.

– Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.

Khám phá bản thân

– Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

– Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

– Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

– Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.

Xử lí bất hoà với bạn bè

– Nêu được một số biểu hiện bất hoà với bạn bè.

– Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hoà với bạn bè.

– Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.

– Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.

Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông

– Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông thường gặp.

– Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.

– Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi.

– Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông.

LỚP 4

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Biết ơn người lao động

– Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.

– Biết vì sao phải biết ơn người lao động.

– Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.

– Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.

Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn

– Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.

– Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.

– Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.

– Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.

Yêu lao động

– Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.

– Biết vì sao phải yêu lao động.

– Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.

– Quý trọng người yêu lao động; không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.

Tôn trọng tài sản của người khác

– Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.

-Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.

– Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp.

– Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.

Bảo vệ của công

– Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công.

– Biết vì sao phải bảo vệ của công.

– Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công.

– Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công.

Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè

– Biết vì sao phải thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè.

– Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập, duy trì quan hệ bạn bè.

– Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.

Quý trọng đồng tiền

– Nêu được vai trò của tiền.

– Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.

– Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.

– Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.

Quyền và bổn phận của trẻ em

– Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em.

– Biết vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

– Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi.

– Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận trẻ em.

LỚP 5

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước

– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.

– Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.

– Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.

– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.

Tôn trọng sự khác biệt của người khác

– Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,) của người khác.

– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.

– Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.

– Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,.

Vượt qua khó khăn

– Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.

– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.

– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.

– Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.

– Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.

Bảo vệ cái đúng, cái tốt

– Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.

– Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.

-Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.

– Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.

Bảo vệ môi trường sống

– Nêu được các loại môi trường sống.

– Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.

– Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.

– Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè bảo vệ môi trường sống.

Lập kế hoạch cá nhân

– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.

– Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.

– Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.

Phòng, tránh xâm hại

– Nêu được một số biểu hiện xâm hại.

– Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.

– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.

– Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.

Sử dụng tiền hợp lí

– Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.

– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.

– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.

– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.

– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.

LỚP 6

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

– Nêu được một số truyền thống của gia đình, dòng họ.

– Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ.

– Biết giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp.

Yêu thương con người

– Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người.

– Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người.

– Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người.

– Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương của người khác.

– Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương con người.

Siêng năng, kiên trì

– Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

– Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

– Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.

– Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.

– Quý trọng những người siêng năng, kiên trì; góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này.

Tôn trọng sự thật

– Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật.

– Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật.

– Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.

– Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.

Tự lập

– Nêu được khái niệm tự lập.

– Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập.

– Hiểu vì sao phải tự lập.

– Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác.

– Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác.

Tự nhận thức bản thân

– Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân.

– Nhận biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân.

– Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân.

– Biết tôn trọng bản thân.

– Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân.

Ứng phó với tình huống nguy hiểm

– Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểm đối với trẻ em.

– Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm.

– Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn.

Tiết kiệm

– Nêu được khái niệm tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm (tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước,…).

– Hiểu vì sao phải tiết kiệm.

– Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập.

– Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh.

– Phê phán những biểu hiện lãng phí.

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Nêu được khái niệm công dân; căn cứ xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

– Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Quyền trẻ em

– Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em; ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.

– Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em.

– Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.

– Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng; bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em.

LỚP 7

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Tự hào về truyền thống quê hương

– Nêu được một số truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của quê hương.

– Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn, phát huy truyền thống của quê hương.

– Phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của quê hương.

Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

– Nêu được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.

– Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau.

– Thường xuyên có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người.

– Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác; phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác.

Học tập tự giác, tích cực

– Nêu được các biểu hiện của học tập tự giác, tích cực.

– Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.

– Thực hiện được việc học tập tự giác, tích cực.

– Biết góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự giác, tích cực học tập để khắc phục hạn chế này.

Giữ chữ tín

– Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.

– Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

– Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.

– Phê phán những người không biết giữ chữ tín.

Bảo tồn di sản văn hoá

– Nêu được khái niệm di sản văn hoá và một số loại di sản văn hoá của Việt Nam.

– Giải thích được ý nghĩa của di sản văn hoá đối với con người và xã hội.

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.

– Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn hoá.

– Liệt kê được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hoá và cách đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó.

– Thực hiện được một số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ di sản văn hoá.

Ứng phó với tâm lí căng thẳng

– Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.

– Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.

– Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng

– Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.

– Thực hành được một số cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.

Phòng, chống bạo lực học đường

– Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.

– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.

– Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường.

– Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức.

– Phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường; sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường.

Quản lí tiền

– Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.

– Nhận biết được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả.

– Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.

Phòng, chống tệ nạn xã hội

– Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.

– Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội.

– Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

– Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

– Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức.

– Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội và tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

– Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình; quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

– Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và của người khác.

– Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.

LỚP 8

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

– Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.

– Nhận biết được giá trị của các truyền thống của dân tộc Việt Nam.

– Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

– Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

– Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống của dân tộc.

Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

-Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.

– Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.

– Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.

– Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hoá.

Lao động cần cù, sáng tạo

– Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.

– Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.

– Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.

– Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động.

Bảo vệ lẽ phải

– Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.

– Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

– Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải; phê phán những thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

– Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi.

– Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

Xác định mục tiêu cá nhân

– Nhận biết được thế nào là mục tiêu cá nhân; các loại mục tiêu cá nhân.

– Hiểu vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.

– Nêu được cách xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

– Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu đó.

Phòng, chống bạo lực gia đình

– Kể được các hình thức bạo lực gia đình phổ biến.

– Phân tích được tác hại của hành vi bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

– Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

– Biết cách phòng, chống bạo lực gia đình.

– Phê phán các hành vi bạo lực gia đình trong gia đình và cộng đồng.

Lập kế hoạch chi tiêu

– Nhận biết được sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu.

– Nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu.

-Lập được kế hoạch chi tiêu và tạo thói quen chi tiêu hợp lí.

-Giúp đỡ bạn bè, người thân lập kế hoạch chi tiêu hợp lí.

Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

– Kể được tên một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại; nhận diện được một số nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

– Trình bày được hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

– Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

– Thực hiện được việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

– Nhắc nhở, tuyên truyền người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

– Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.

– Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên.

– Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động; lập được hợp đồng lao động có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động.

– Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp lứa tuổi.

LỚP 9

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Sống có lí tưởng

– Nêu được khái niệm sống có lí tưởng.

– Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.

– Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.

– Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.

Khoan dung

– Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.

– Nhận biết được giá trị của khoan dung.

– Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

– Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.

Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng

– Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.

– Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.

– Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng.

– Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.

– Phê phán biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.

Khách quan và công bằng

– Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.

– Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng.

– Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày.

– Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng.

Bảo vệ hoà bình

– Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.

– Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.

– Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.

– Biết lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ hoà bình.

– Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.

Quản lí thời gian hiệu quả

-Hiểu được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả.

– Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.

– Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả.

– Thực hiện được kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả.

Thích ứng với thay đổi

– Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.

– Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.

– Nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.

– Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân.

Tiêu dùng thông minh

– Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh;lợi ích của tiêu dùng thông minh.

– Đánh giá được các hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh.

– Nêu được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán,…).

– Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể.

– Khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

– Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

– Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.

– Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể.

– Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

– Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

– Nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

– Vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

LỚP 10

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế

– Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.

– Nhận biết được vai trò của các chủ thể tham gia trong nền kinh tế.

– Nhận diện được vai trò của bản thân, gia đình với tư cách là một chủ thể tham gia trong nền kinh tế.

– Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

– Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

Thị trường và cơ chế thị trường

– Nêu được khái niệm thị trường, cơ chế thị trường.

– Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường.

– Nêu được ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường.

– Hiểu được giá cả thị trường và chức năng của giá cả thị trường.

– Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường.

– Tôn trọng tác động khách quan của cơ chế thị trường.

Ngân sách nhà nước và thuế

– Nêu được khái niệm ngân sách nhà nước.

– Liệt kê được đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước.

– Giải thích được vì sao nhà nước phải thu thuế.

– Gọi tên được một số loại thuế phổ biến.

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách và pháp luật thuế.

– Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân sách và thuế.

Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

– Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.

– Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó.

– Lựa chọn được mô hình kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.

Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng

– Nêu được khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng.

– Kể tên được một số dịch vụ tín dụng và mô tả đặc điểm của chúng.

– Nhận biết được sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng.

– Biết cách sử dụng một số dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm.

Lập kế hoạch tài chính cá nhân

– Nêu được khái niệm kế hoạch tài chính cá nhân, các loại kế hoạch tài chính cá nhân và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân.

– Nhận biết được các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân.

– Lập được kế hoạch tài chính của cá nhân.

– Kiểm soát được tài chính cá nhân.

Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Nêu được:

+ Đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân.

– Phê phán, đấu tranh với những hành vi chống phá Nhà nước và hệ thống chính trị ở nước ta.

– Thực hiện được nghĩa vụ công dân trong bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam bằng những hành vi cụ thể, phù hợp quy định của pháp luật.

Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Nêu được:

+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

+ Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.

+ Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật.

– Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật.

– Phân tích, đánh giá được việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Nêu được:

+ Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bộ máy nhà nước.

– Thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

– Phê phán hành vi vi phạm Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

Chuyên đề 10.1:Tình yêu, hôn nhân, gia đình

– Trình bày được thế nào là tình yêu chân chính và một số điều cần tránh trong tình yêu.

– Nêu được khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.

– Nêu được khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình.

– Nêu được những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay.

– Trình bày được các yếu tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

– Xác định được trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ gia đình.

– Thực hiện được trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

Chuyên đề 10.2: Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

– Nêu được thế nào là doanh nghiệp nhỏ; những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ; các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ.

– Nhận biết được mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp nhỏ cụ thể.

– Lập được quy trình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ.

– Phân tích được những bài học thành công và thất bại trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ cụ thể.

– Yêu thích hoạt động sản xuất kinh doanh; chủ động học hỏi quy trình sản xuất kinh doanh và những bài học thành công của doanh nghiệp.

Chuyên đề 10.3: Một số vấn đề về pháp luật hình sự

– Nêu được khái niệm, các nguyên tắc của pháp luật hình sự và nội dung cơ bản của pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên.

– Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong các tình huống đơn giản thường gặp.

– Nêu được ý kiến phân tích, đánh giá trong thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đơn giản, thường gặp liên quan đến pháp luật hình sự.

– Tích cực, chủ động vận động người khác chấp hành các quy định của pháp luật hình sự.

Mời các bạn sử dụng file Tải về để xem chi tiết nội dung chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân 2018.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.

Video liên quan

admin